TÌM HIỂU VỀ CHÌ THỎI 98%

Thuật ngữ chì thỏi, chì thỏi 98%… là những khái niệm để chỉ các sản phẩm chì thô được tinh chế từ quặng chì hoặc các phế liệu kim loại có chứa chì. 

Đặc tính, ứng dụng của chì

Kim loại chì là một loại vật chất được con người biết đến, khai thác và sử dụng từ khoảng 3000 năm TCN. Tất cả các nền văn minh, bắt đầu từ người Ai Cập cổ đại, người Assyria và người Babylon, đã sử dụng Chì cho nhiều mục đích trang trí và cấu trúc. 

Chì có ký hiệu hóa học là Pb tiếng latinh là Plumbum, có số nguyên từ là 82 và hóa trị phổ biến là II, IV. Chì là một nguyên tố kim loại mang đặc tính mềm, có thể tạo hình và rất nặng, đặc biệt là có tính chống ăn mòn rất tốt. So với các kim loại khác thì chỉ mang tính dẫn điện rất kém.

Nấu chì thỏi 98%

Ngày nay, chì được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp, cụ thể như là thành phần chính để sản xuất pin, ắc quy. Sản xuất các tấm chắn che chắn bức xạ cả để lót tường của các phòng chụp X-quang và gạch để chứa các nguồn phóng xạ trong công nghiệp hạt nhân.

Vì có độ nóng chảy tương đối thấp nên hợp kim của chì cũng được ứng dụng trong việc hàn, giúp gắn kết các mối nối kim loại.

Chì thỏi 98% là gì?

Chì thỏi nguyên chất được sản xuất và tinh chế, phân loại theo các cấp độ khác nhau như: chì thỏi 95%, chì thỏi 97%, chì thỏi 98% hay chì thỏi 99.99%…  để cung cấp cho các ngành công nghiệp. Phần trăm chì càng lớn thì chứng tỏ độ nguyên chất của chì càng cao.

Ví dụ như tên gọi chì thỏi 98% hay chì 98%, chúng ta có thể hiểu nôm na đây là thông số để chỉ mức độ nguyên chất của chì. Tức là tỷ lệ nguyên chất của chì đạt 98%, với 2% còn lại sẽ bao gồm các tạp chất hoặc các thành tố Sb, As, Sn, Cu, Bi, Fe… mà trong quá trình tinh luyện không thể loại bỏ hoàn toàn.

Hầu hết chì thỏi hay chì thỏi 98% được sản xuất ngày nay đều có nguồn gốc từ việc tái chế lại các sản phẩm phế liệu kim loại chì. Chiếm hơn 50% trong tổng số lượng chì được thế giới sản xuất ra mỗi năm. 

Xem thêm: Tái chế chì – Thu mua ắc quy cũ giá cao

Một số các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến chì

Hợp kim chì: Do chì là kim loại mang đặc tính mềm, dễ uốn dẻo nên trong quá trình ứng dụng chúng, con người đã tạo ra các loại hợp kim Chì. Tức là kết hợp chì với một số chất khác để làm tăng độ cứng của chúng nhưng vẫn đảm bảo các đặc tính cơ bản của chì.  Hợp kim chì-antimon, hợp kim Chì – Thiếc, hợp kim Chì – Canxi, hợp kim Chì – Asen… là những hợp kim được sử dụng phổ biến nhất.

Dross chì: Dross là một khối lượng tạp chất rắn nổi trên một bể kim loại nóng chảy. Nó thường xuất hiện trên sự nóng chảy của kim loại hoặc hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp như thiếc, chì, kẽm hoặc nhôm, hoặc bằng cách oxy hóa (các) kim loại. Chúng cũng có thể chứa các tạp chất như sơn thừa. Nó có thể dễ dàng được làm sạch khỏi bề mặt trước khi đổ kim loại vào khuôn hoặc bình đúc. Với thiếc và chì, cặn bẩn cũng có thể được loại bỏ bằng cách thêm viên natri hydroxit, chất này sẽ hòa tan các oxit và tạo thành xỉ. Dross được phân biệt với xỉ, là một chất lỏng (nhớt) nổi trên hợp kim, ở thể rắn.

Quặng chì: Chì kim loại có tồn tại trong tự nhiên nhưng ít gặp. Chì thường được tìm thấy ở dạng quặng cùng với kẽm, bạc, và (phổ biến nhất) đồng, và được thu hồi cùng với các kim loại này. Khoáng chì chủ yếu là galena (PbS), trong đó chì chiếm 86,6% khối lượng. Các dạng khoáng chứa chì khác như cerussite (PbCO3) và anglesite (PbSO4).

Các bài viết khác